Hiển thị các bài đăng có nhãn luyện thi toeic. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn luyện thi toeic. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 22 tháng 1, 2016

TOEIC Reading - TOP 4 _PHẦN I: Mệnh đề quan hệ

Tiếp tục chủ đề TOEIC Reading, hôm nay mình sẽ chia sẻ thêm với mọi người TOEIC Reading - TOP 4: Mệnh đề quan hệ. Mọi người cùng ôn tập nhé : 

Như các bạn đã biết, Đề thi TOEIC của chúng ta sẽ chia ra thành 2 phần là Listening và Reading đúng không nhỉ? Bên cạnh việc luyện nghe TOEIC để hình thành phản xạ trong giao tiếp mình cần phải chuẩn bị thật chắc nền tảng về ngữ pháp và từ vựng cho phần Reading nhé!

Mệnh đề là một phần của câu . Mệnh đề quan hệ ( hay Mệnh đề tính từ ) cho chúng biết người hay vật nào mà ta muốn ám chỉ.
Mệnh đề quan hệ có thể được thành lập bằng cách dùng đại từ quan hệ, trạng từ quan hệ, giới từ….
 PHẦN I. Mệnh đề quan hệ dùng đại từ quan hệ
1. WHO
- Là đại từ quan hệ  thay thế cho danh từ hoặc đại từ ( đối tượng ) chỉ người làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
* Nếu đối tượng được thay thế là tân ngữ của câu thứ nhất và là chủ ngữ  của câu thứ hai thì ta chỉ việc bỏ chủ ngữ đó đi và thay bằng WHO.
Vd:       I have met the boy He is playing football.
Câu này đổi thành: I have met  the boy who is playing football.
* Nếu đối tượng là chủ ngữ  của hai câu : Thay chủ ngữ  của câu thứ hai bằng WHOvà đặt câu đó sau chủ ngữ của câu thứ nhất.
Vd :     The girl is speaking in the room. She is our new teacher.
Câu này được đổi thành: The girl , who is speaking in the room is my new teacher.
Chú ý: Trong tất cả các câu chứa đại từ quan hệ, đại từ quan hệ luôn đứng sau danh từ hay đại từ mà nó thay thế cho.
2. WHOM
- Dùng để thay thế cho đối  tượng  chỉ người làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Vd :     I met the girl . You helped her yesterday.
Câu này đổi thành: I met the girl whom you helped  yesterday.
Vd :     The woman is my aunt . We saw her last week.
Câu này đổi thành: The woman, whom we saw  last week,  is my aunt .
-  Chú ý: Trong câu có mệnh đề quan hệ whom làm tân ngữ, Whom có thể lược bỏ được mà không làm ảnh hưởng đến ý nghĩa của câu và Whom luôn đứng ngay sau đối tượng mà nó thay thế cho.
Ví dụ như trong hai câu ví dụ ở trên, câu thứ nhất có thể viết thành : I met the girl you helped  yesterday và câu thứ hai có thể được viết thành: The woman we saw  last week  is my aunt .
3. WHOSE
- Là đại từ quan hệ dùng để thay thế cho Tính từ sở hữu , sở hữu cách trong mệnh đề quan hệ. Whose  dùng cho cả đối tượng người và vật.
- Vị trí : đứng giữa hai Danh từ.
3.1.  Nếu đối tượng là chủ ngữ của hai câu : thay Tính từ sở hữu của câu thứ hai bằng Whose và chuyển cả câu đó sau chủ ngữ  của câu thứ nhất :
Vd :
+    The girl is my new classmate. Her father is s doctor.
Câu này được đổi thành: The girl , whose father is a doctor, is my new classmate.
+ The house is very big. The window of this house has just been replaced.
Câu này đổi thành: The house, whose window has just been replaced, is very big.
3.2.  Nếu đối tượng đứng cuối câu thứ nhất , đầu câu thứ hai : Ta thay tính từ sở hữu bằng danh từ.
Vd       Do you know the man? , his son is the tall boy overthere.
Câu này đổi thành: Do you know the man, whose son is the tall boy overthere?
4. WHICH
a. Which dùng để thay thế cho từ chỉ vật làm chủ ngữ  trong câu thứ hai :
+ Nếu đối tượng là chủ ngữ  của hai câu : thay chủ ngữ của câu thứ hai bằng WHICHvà chuyển câu đó đứng sau chủ ngữ của câu thứ nhất
Vd  :     The film   is very interesting. It is made two years ago.
Câu này có thể đổi thành: The film, which is made two years ago, is very interesting.
+Nếu đối tượng là tân ngữ của câu thứ nhất và chủ ngữ của câu hai : thay chủ ngữ của câu hai bằng WHICH
Vd      She gives me a very nice bagthis bag is on the table.
Câu này có thể đổi thành: She give a very nice bag, which is on the table.
b. Which dùng để thay thế cho sự vật làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.
- Nếu đối tượng là chủ ngữ trong câu thứ nhất và tân  ngữ của câu thứ hai, ta thay tân ngữ của câu hai bằng Which và chuyển lên đầu câu hai sau đó đặt cả câu hai đứng sau chủ ngữ của câu thứ nhất :
Vd :     The book is very interesting . I bought it yesterday.
Câu này đổi thành: The book,  which I read yesterday  is very interesting.
- Nếu đối tượng là tân ngữ của hai câu : chuyển tân  ngữ  của câu thứ hai  thànhwhich và đưa lên đầu câu đó.
Vd :     I didn’t find the hat. my mother  give it to me last week.
Câu này đổi thành: I didn’t find the hat,  which my mother gave to me last week.
5. THAT
That là đại từ dùng để thay thế cho chủ ngữ, tân ngữ cả người và vật trong mệnh đề quan hệ.
VD:
+ The man is very tall. I met him yesterday.
Câu này được đổi thành: The man that I met yesterday is very tall.
She is the doctor. She saved a girl yesterday.
Câu này được đổi thành: She is the dotor that saved a girl yesterday.
+ This is a pen. I bought this pen two days ago.
Câu này được đổi thành: This is the pen that i bought two days ago.
+ She is riding the Bicyclethis bicycle is very old.
Câu này được đổi thành : She is riding the bicycle that is very old.
Chú ý: Trong câu có that làm đại từ quan hệ, câu không được có dấu phẩy và không có giới từ đứng trước that.
Trên đây là TOEIC Reading - TOP 4 _PHẦN I: Mệnh đề quan hệ. Chúng mình sẽ cùng tìm hiểu PHẦN II trong bài sau nhé! 
Chúc các bạn ôn tập tốt!

TOEIC Reading - Top 1: Hình thức của động từ


Hôm nay mình sẽ chia sẻ với mọi người về TOEIC Reading - Top 1: Hình thức của động từ nhé!

Pattern 1: Tìm động từ thích hợp trong câu

The president of the First One Bank assured its customers that it …………..quality service despite the ongoing restructuring plan. (chủ tịch của First One Bank đảm bảo khách hàng là sẽ duy trì chất lượng dịch vụ tuy có kế hoạch xây dựng lại)

A.    Maintain                                              C. will maintain
B.    To maintain                                        D. maintaining

Phân tích: Một câu cần có động từ, và trong trường hợp có liên từ “that” liên kết giữa 2 mệnh đề thì chắc chắn mệnh đề đó cũng phải có động từ. Vậy trong chỗ trống ta cần một động từ. Đáp án chính xác đi với chủ ngữ “it” chỉ có thể là “will maintain”.

Vậy C là đáp án chính xác.

Phương pháp giải quyết: Khi giải quyết câu hỏi trong đề thi TOEIC, việc đầu tiên cần làm là xác định động từ.

Pattern 2: Chia hình thức đúng của động từ

Mr Hoffman, the marketing director, has …………..that every department head works collaboratively to overcome the recent financial difficulty. (ông Hoffman, chỉ đạo marketing, đề nghị tất cả các lãnh đạo phòng làm việc cùng nhau để vượt qua được khó khăn tài chính)

A.    Suggestion                                         C. suggesting
B.    Suggest                                               D. suggested

Phân tích: Theo sau “have” ta cần một động từ ở dạng Quá khứ phân từ. Trong đáp án, chỉ có D-suggested là đáp án chính xác nhất.

Phương pháp giải quyết: Tìm động từ của câu và xác định xem động từ đó đã được chia ơ hình thức đúng hay chưa.

a.    Động từ khuyết thiếu: Can/could/ must…+ bare-infinitive

b.    Have+ Past Participle

c.    Be + Past participle
     
       Be + V-ing

Pattern 3: Động từ trong câu mệnh lệnh

Please, …………..all questions regarding this project to my secretary while I am away for the business conference. (làm ơn gửi tất cả các câu hỏi về dự án này cho thư kí của tôi khi tôi đi công tác)

A.    Forwards                                            C. to forward
B.    Forward                                               D. forwarding

Phân tích: Đối với câu mệnh lệnh thì chắc chắn động từ sẽ phải dùng ở dạng nguyên mẫu không “to”. Vậy đáp án chính xác sẽ phải là B-forward

Phương pháp giải quyết: Xác định xem động từ có phải ở dạng nguyên mẫu không “to” hay không.
Trên đây là một số chia sẻ trong TOEIC Reading - Top 1: Hình thức của động từ   Các bạn cần nắm được 3 pattern chính của dạng thức ra đề này nhé và cách học tốt nhất đó là mình luyện tập đề thi TOEIC thật nhiều nhé!