Thứ Tư, 2 tháng 12, 2015

CẤU TẠO CỦA DANH TỪ GHÉP

CẤU TẠO CỦA DANH TỪ GHÉP

Danh từ + danh từ
Ví dụ:
Balance sheet (Bảng cân đối kế toán)
Business card (Danh thiếp)
Street market (Chợ trời)
Winter clothes (quần áo mùa đông)
Police station (Đồn công an)
Notice board (Bảng thông báo)
Football ground (sân đá bóng)
💢 Danh từ + danh động từ (gerund)
Ví dụ:
Weight-lifting (Cử tạ)
Baby-sitting (Công việc giữ trẻ)
Coal-mining (Sự khai mỏ than)
Surf-riding (Môn l¬ớt ván)
Horse-trading (Sự nhạy bén sắc sảo)
💢 Danh động từ + danh từ
Ví dụ:
Living-room (Phòng khách)
Waiting-woman (Người hầu gái)
Diving-rod(Que dò mạch nước)
Landing craft (Xuồng đổ bộ)
Driving-test (cuộc thi lấy bằng lái xe)
Swimming-match (cuộc bơi thi)

Tham khảo thêm:

CÁC THÀNH NGỮ THÚ VỊ TRONG TOEIC

CÁC THÀNH NGỮ THÚ VỊ TRONG TOEIC

1. Piece of cake: dễ như chơi 
2. Costs an arm and a leg: đắt lắm, đắt vô cùng
3. Break a leg: chúc may mắn!
4. Let the cat out of the bag: nói ra một bí mật 
5. Hit the nail on the head: quá chính xác/ chuẩn không cần chỉnh/ chắc như đinh đóng cột (đây là gõ búa vào đầu đinh)
6. When pigs fly: không bao giờ xảy ra (cũng giống như con lợn, đến khi nào mới bay được)
7. You can judge a book by its cover: đừng có nhìn mặt mà bắt hình dong
8. Bite off more than you can chew: cố quá sức rồi thành ra không làm được (cố quá thành quá cố)
9. Dime a dozen: có mà đầy ra
10. Hit the books: học hành chăm chỉ


Tham khảo thêm:

Thứ Bảy, 28 tháng 11, 2015

TOEIC: MẠO TỪ

TOEIC: MẠO TỪ

As a result of something (không phải as result of): = because of something: bởi vì điều gì
At a distance: ở xa
VD: She had loved him at a distance for years. (Cô ấy đã yêu xa nhiều năm)
Come to an end = end
The celebration came to an end about midnight. (Lễ kỷ niệm kết thúc vào khoảng nửa đêm)
All of a sudden = suddenly (adv) đột nhiên, đột ngột, bất ngờ
VD: All of a sudden, someone grabbed me around the neck. (Đột nhiên có ai đó chộp lấy cổ tôi.)
In an effort to V = In an attempt to V: cố gắng, nỗ lực làm gì
VD: Two factories were closed in an attempt to cut costs. (2 nhà máy đã bị đóng cửa trong nỗ lực cắt giảm chi phí)
In a hurry = in haste: vội vàng
VD: Sorry, I am in a hurry. (Xin lỗi nhé, tôi đang vội quá)
In the middle of: ở giữa cái gì

VD: His picture is right in the middle of the front page. (Ảnh của anh ấy nằm ngay chính giữa trang nhất.)

Tham khảo thêm:

HỌC TOEIC

HỌC TOEIC
[PHẦN 1 - TRANH VỀ NGƯỜI]

1. Tranh 1 người
- Holding in a hand (cầm trên tay)
- Opening the bottle’s cap (mở nắp chai)
- Pouring something into a cup (rót gì đó vào một chiếc cốc)
- Looking at the mornitor (nhìn vào màn hình)
- Examining something (kiểm tra thứ gì)
- Reaching for the item (với tới vật gì)
- Carrying the chairs ( mang/vác những cái ghế)
- Climbing the ladder (trèo thang)
- Speaking into the microphone (nói vào ống nghe)
- Conducting a phone conversation (Đang có một cuộc nói chuyện trên điện thoại)
- Working at the computer (làm việc với máy tính)
- Cleaning the street (quét dọn đường phố)
- Standing beneath the tree ( đứng dưới bóng cây)
- Crossing the street (băng qua đường)
2. Tranh nhiều người.
- Shaking hands (bắt tay)
- Chatting with each other (nói chuyện với nhau)
- Facing each other ( đối diện với nhau)
- Sharing the office space ( cùng ở trong một văn phòng)
- Attending a meeting ( tham gia một cuộc họp)
- Interviewing a person ( phỏng vấn một người)
- Addressing the audience (nói chuyện với thính giả)
- Handing some paper to another ( đưa vài tờ giấy cho người khác)
- Giving the directions ( chỉ dẫn)
- Standing in line ( xếp hàng)
- Sitting across from each other ( ngồi chéo nhau)
- Looking at the same object ( nhìn vào cùng một vật)
- Taking the food order ( gọi món ăn)
- Passing each other ( vượt qua ai đó)
- Examining the patient ( kiếm tra bệnh nhân)
- Being gather together ( tập trung với nhau)
- Having a conversation ( Có một cuộc nói chuyện)


Tham khảo thêm:

MỘT SỐ CÁCH BÀY TỎ CẢM XÚC TRONG TIẾNG ANH

MỘT SỐ CÁCH BÀY TỎ CẢM XÚC TRONG TIẾNG ANH


I am angry : Tôi tức lắm
I am happy : Tôi đang vui
I am sad : Tôi buồn quá
I am lonely : Tôi cảm thấy cô đơn quá
I am bored : Tôi thấy chán quá à
I am worried : Tôi đang lo lắng
I am in love : Tôi đang yêu
I am lovesick : Tôi bị thất tình / Tôi đang mắc bệnh tương tư
I am proud : Tôi hãnh diện lắm
I am jealous : Tôi đang ghen
I am in a bad mood : Tôi đang trong một tâm trạng rất tệ
I am confused : Tôi đang thấy rối rắm lắm
I am pleased : Tôi đang rất khoái chí
I am surprised : Tôi bị ngạc nhiên
I am scared/afraid : Tôi sợ
I am confident : Tôi thấy tự tin
I am hopeful : Tôi đang tràn trề hi vọng
I am depressed : Tôi đang thấy rất phiền muộn
I am shy : Tôi mắc cỡ quá
I am ashamed : Tôi thấy hổ thẹn/ xấu hổ quá
I am cautious : Tôi thận trọng
I am disappointed : Tôi thất vọng lắm
I am satisfied : Tôi mãn nguyện rồi•
I feel silly : Tôi thấy thật ngớ ngẩn

Thứ Sáu, 20 tháng 11, 2015

CẤU TRÚC SO SÁNH TRONG TOEIC

CẤU TRÚC SO SÁNH TRONG TOEIC

1/ Cấu trúc: S + V + (not) enough + noun + (for sb) to do st = (không) đủ cái gì để (cho ai) làm gì. (He doesn’t have enough qualification to work here).
2 / Cấu trúc: S + V + (not) adj/adv + enough + (for sb) to do st = cái gì đó (không) đủ để (cho ai) làm gì. (He doesn’t study hard enough to pass the exam).
3/ Cấu trúc: S + V + too + adj/adv + (for sb) to do st = cái gì quá đến nổi làm sao để cho ai đấy làm gì. (He ran too fast for me to catch up with).
4/ Cấu trúc: Clause + so that + clause = để mà (He studied very hard so that he could pas the test).
5/ Cấu trúc: S + V + so + adj/adv + that S + V = cái gì đó quá làm sao đến nỗi mà …(The film was so boring that he fell asleep in the middle of it)
6/ Cấu trúc: It + V + such + [a(n)] adj noun + that S +V = cái gì đó quá làm sao đến nỗi mà ...
(It was such a borring film that he fell asleep in the middle of it)
7/ Cấu trúc: If + S + present simple + S +will/can/may + V simple :câu điều kiện loại 1 = điều kiện có thật ở tương lai ( If you lie in the sun too long, you will get sunburnt).
8/ Cấu trúc: If + S + past simple + S + would + V simple: Câu điều kiện loại 2 = miêu tả cái không có thực hoặc tưởng tượng ra (If I won the competition, I would spend it all).
9/ Cấu trúc: If + S + past perfect + S + would + have past participle:câu điều kiện loại 3 = miêu tả cái không xảy ra hoặc tưởng tượng xảy ra trong quá khứ (If I’d worked harder, I would have passed the exam)
10/ Cấu trúc: Unless + positive = If … not = trừ phi, nếu không (You will be late unless you start at one)

Tham khảo thêm:

CÁCH NÓI CHUYỆN ĐIỆN THOẠI BẰNG TIẾNG ANH

CÁCH NÓI CHUYỆN ĐIỆN THOẠI BẰNG TIẾNG ANH


1. Trước hết là giới thiệu về bản thân, chẳng hạn:
This is Ken, hoặc Ken speaking.
Tôi là Ken hoặc Ken đây
2. Hỏi xem ai đang cầm máy:
- Excuse me, who is this?
Xin lỗi, ai đấy ạ?
- Can I ask who is calling, please?
Tôi có thể hỏi ai đang gọi đến đó ạ?
- Is Jack in?
Đây là một thành ngữ mang tính chất suồng sã có nghĩa là: Có phải Jack đang ở đó không?
3. Đề nghị được nói chuyện với ai đó:
- Can I have extension 321?
Làm ơn cho tôi nhánh số 321)
- Could/Can/May I speak to ….?
Tôi có thể nói chuyện với ….
4. Đề nghị ai đó giữ máy để chuyển máy cho người khác::
- I will put you through….
Tôi sẽ nối máy cho ….
- Can you hold the line? / Can you hold on a moment?
Bạn có thể cầm máy một lúc được không?
5. Nếu ai đó không có ở đó thì bạn sẽ trả lời khách như thế nào. Sau đây là một vài ví dụ:
- I am afraid Mr. A is not available at the moment.
Tôi rất tiếc rằng ông A không có ở đây.
- The line is busy right now.
Đường dây đang bận
- Mr Jack is not in. Mr Jack is out at the moment.
Ông Jack không có ở đây. Ông Jack vừa đi ra ngoài.
6. Nếu bạn muốn đề nghị họ để lại lời nhắn thì bạn có thể dùng một trong các cách sau:
- Could/ Can/ May I take a message?
Bạn có gì nhắn lại không?
- Could/ Can/ May I tell him who is calling?
Tôi có thể nhắn lại với ông ấy rằng ai gọi đến chứ?
- Would you like to leave a message?
Bạn có muốn để lại lời nhắn không?

Tham khảo thêm: