Thứ Ba, 20 tháng 9, 2022

NÂNG CẤP TỪ VỰNG VỚI TRUYỆN TRỘN NGÔN NGỮ

 Xem thêm:

Top 5 trung tâm Luyện thi IELTS tốt nhất Bắc Ninh 2022

Trọn bộ tài liệu tự học IELTS từ A - Z

Thang điểm IELTS và cách tính điểm chi tiết bài thi IELTS

Kinh nghiệm học từ 0 - 7.5 IELTS sau 1 năm



💩Ở Nhật, có rất nhiều câu chuyện tương tự như câu chuyện sắp được kể dưới đây được dùng để giáo dục con trẻ cách respect their parents (kính trọng cha mẹ chúng).
💩A long time ago (cách đây rất lâu), có một cậu bé không take after (giống) với anh chị của mình chút nào. Cậu không bao giờ listen to his mother (nghe lời mẹ). Mẹ bảo làm một chuyện, cậu sẽ do just the opposite (làm điều ngược lại). Mẹ dặn speak well of (nói tốt về) một vị khách đến thăm nhà, cậu lại speak ill of (nói xấu về) họ. Mẹ yêu cầu take part in cleaning the house (tham gia vào dọn dẹp nhà cửa), cậu lại make his room a mess (làm cho phòng của mình thành một mớ hỗn độn). Mẹ biểu cậu đi slow down (chậm lại) để hai mẹ con có thể đi side by side (bên cạnh nhau), cậu lại bỏ chạy. Mẹ bảo đi ngủ, cậu lại stay up all night (thức cả đêm). Mẹ yêu thương cậu vô cùng, nhưng cậu thực sự là một đứa con khó nuôi dạy.
💩Một ngày, người mẹ have an idea (nảy ra một ý tưởng). Bà quyết định take advantage of (tận dụng lợi thế) việc con trai mình luôn làm điều ngược lại với những gì mình yêu cầu. Khi muốn cậu take piano lessons (học đàn piano), bà sẽ ôn tồn bảo “Con trai, còn đừng bao giờ học đàn piano nhé.”
💩Tất nhiên, cậu bé sẽ muốn làm điều đó. Cậu study very hard (học rất chăm chỉ), và mẹ đã thật take pride in (tự hào về) phần trình diễn tuyệt vời của cậu.
💩Sooner or later (không sớm thì muộn), tất cả chúng ta đều get old (già đi). Về cuối đời, người mẹ rất lo lắng khi bà không biết liệu con trai sẽ bury her (mai táng bà) ở đâu. “So far” (“Tính đến giờ”), bà nghĩ thầm, “Con trai chỉ luôn làm ngược lại những gì ta mong muốn. Ta nên stick to this same trick (tuân theo cùng một mẹo này). Ta muốn được mai táng trên một ngọn đồi. Nhưng ta nên nói với nó, ta muốn mai táng bên bờ biển. Chắc hẳn, con trai ta sẽ làm điều ngược lại, và mai táng ta trên ngọn đồi”.
💩Sự qua đời của người mẹ cuối cùng cũng take place (xảy ra), người con trai feel terribly sad (cảm thấy buồn vô hạn). Nhưng liệu cậu có làm theo ước nguyện của mẹ lúc còn sống?

Thứ Ba, 16 tháng 8, 2022

5 lỗi spelling phổ biến nhất trong IELTS LISTENING

Xem thêm:

Trọn bộ tài liệu tự học IELTS từ A - Z

Top 5 từ điển học IELTS 

Top 10 bộ phim tự học tiếng Anh nâng trình thần tốc

Khóa học luyện thi IELTS Bắc Ninh

1. Lẫn lộn giữa các chữ cái đơn / đôi
Example:
Incorrect: Mispell
Correct: Misspell
Incorrect: Neccessary
Correct: Necessary
2. Vị tri của ‘e’ và ‘i’ trong các từ
Example:
Incorrect: Neice
Correct: Niece
Incorrect: Thier
Correct: Their
3. Những âm câm
Các âm câm là các chữ cái mà bạn không thể nghe thấy khi nói từ đó, nhưng chúng có ở đó khi bạn viết từ đó.
Example:
Bridge
Viết sai thành "brige" vì trong khi nói, "d" trở nên im lặng.
Align
Viết sai thành "alin" vì trong khi nói, "g" trở nên im lặng.
Anchor
Viết sai thành 'ancor' hoặc 'ankor' vì trong khi nói, 'h' trở nên im lặng.
4. Từ đồng âm
Những từ có âm thanh giống nhau nhưng được đánh vần khác nhau và có ý nghĩa riêng biệt được gọi là từ đồng âm.
Example:
New: This is a new dress.
Knew: I already knew about this!
Plain: I would like to have plain rice.
Plane: Sam boarded the plane a few minutes ago.
Cereal: I would like to have cereal for breakfast.
Serial: A new serial is starting tonight on television.
5. Commonly Confused Suffix – ‘ar’ and ‘er’
There are words that end with an ‘ar’ word, while others use ‘er’ at the end. Hence, it is quite common that students get confused about these words and spell them incorrectly.
Example:
Incorrect: Gathar
Correct: Gather
Incorrect: Calender
Correct: Calendar
6. Cách khác phục
Với hầu hết các lỗi này, các bạn chỉ có 1 cách duy nhất chính là học thuộc và luyện tập thật nhiều. Việc luyện tập thì mình rcm pp nghe chép chính tả nhé. Hơi vất nhưng thực sự đáng đó nha

10 KÊNH PODCAST LUYỆN NGHE HIỆU QUẢ

 


Xem thêm:

Top 5 trung tâm Luyện thi IELTS tốt nhất Bắc Ninh 2022

Trọn bộ tài liệu tự học IELTS từ A - Z

Thang điểm IELTS và cách tính điểm chi tiết bài thi IELTS

Kinh nghiệm học từ 0 - 7.5 IELTS sau 1 năm


1. BBC Learning English
Đây có lẽ là trang basic và phổ biến nhất. Những bài podcast của BBC Learning English vừa cung cấp kiến thức ngữ pháp, từ vựng; vừa giúp cải thiện tiếng Anh giao tiếp thông qua ngữ cảnh hằng ngày cũng như tình hình thời sự thế giới. Đặc biệt, kênh podcast này có tốc độ nói vừa phải và kèm theo phụ đền nên rất phù hợp với các bạn "newbie".
2. Optimal Living Daily
Nếu bạn đang đi tìm câu trả lời cho những vấn đề hàng ngày hoặc đơn giản chỉ muốn "motivate" bản thân, thì Optimal Living Daily là lựa chọn phù hợp nhất. Đây là kênh podcast thiên về lifestyle - chia sẻ những lối sống và thói quen lành mạnh. Kênh này cũng có phần phụ đề với nhiều từ vựng hữu dụng cho phần Speaking và Writing.
3. NPR
NPR là một trong những đài phát thanh được ưa chuộng nhất ở Mỹ hiện nay với chủ đề đa dạng: chính trị, văn hoá, xã hội, giải trí. Mặc dù có tốc độ nói nhanh nhưng người nghe có thể dựa vào phụ đề để nắm bắt nội dung và "take note" những từ vựng hữu ích
4. TED Podcasts
TED là một website nổi tiếng có nội dung phong phú, phù hợp với những bạn muốn nâng cao trình độ tiếng Anh và phát triển khả năng cá nhân. Ứng dụng TED trên smartphone cũng có nhiều chức năng hỗ trợ người học tiếng Anh như phụ đề song ngữ, điều chỉnh tốc độ bài nói...
5. The Guardian Podcasts
Đây là kênh podcast của thời báo The Guardian uy tín. Các bài trình bày ở đây có nội dung update liên tục, với nhiều từ vựng ở mức độ "upper intermediate" và "advanced" nên sẽ phù hợp với những bạn có nền tảng tiếng Anh tốt và thích thử thách bản thân.
6. American English Pronunciation Podcast
Đây là kênh chuyên về luyện phát âm chủ yếu là giọng Anh Mỹ, giúp các bạn cải thiện kỹ năng nghe hiệu quả, phân biệt được những cách phát âm khó, hay dùng để đánh lừa trong IELTS Listening. Dành cho những bạn từ level thấp đến cao nha.
7. RealLife Radio
Nguồn này chủ yếu trang bị cho các bạn các cụm từ và các cách biểu đạt trong đối thoại hàng ngày của người bản ngữ, khá phù hợp để luyện tập section 2 và 3 trong IELTS Listening.
8. All Ears English Podcast
Podcast này tổng hợp dạy về tiếng anh nói chung và được thiết kế có lợi đối với những bạn muốn luyện thi IELTS. Mỗi bài nghe trong đây thường từ 10 đến 15 phút.
9. The Joe Rogan Experience
Ở đây gồm những đoạn đối thoại hài hước bao quát chủ yếu về tình hình thể thao và khoa học thế giới. Hai chủ đề này cũng thường xuất hiện trong IELTS, quan trọng là học qua nguồn này khiến bạn không bị mệt và nản. Dành cho những bạn ở trình độ nghe khá.
10. The Tim Ferriss Show
Trang này chuyên phỏng vấn những chuyên gia từ nhiều lĩnh vực khác nhau và tổng kết ra những đặc điểm chung giữa họ. Khi nghe xong bạn chỉ muốn nghe tiếp vì vỡ ra được khá nhiều điều thú vị. Một kênh Podcast rất hay dành cho những bạn muốn tăng band điểm của mình lên 7.0, 8.0, 9.0.

Thứ Sáu, 27 tháng 5, 2016

PHƯƠNG PHÁP HỌC NGỮ PHÁP TOEIC DỄ NHỚ

QUAN HỆ LOGIC TRONG CÂU TIẾNG ANH


  •  Quan hệ song song
    - Key words: and; as well as; apart from/ besides A, ... also
    - Ex: I'm a big fan of Japanese cuisine as well as Korean cuisine.
    Quan hệ nhân quả
    - Key words: beceause; simply because; mainly because; since; as; this is due to the fact that ...
    - Ex: I love to have fast food mainly becase it is both cheap and convenient.
  • Quan hệ đối lập
    - Key words: but; yet; while; whereas; however; on the other hand
    - Ex: I had been admitted to a foreign university, but the major was not what I wanted.
  • Quan hệ nhượng bộ
    - Key words: even though; though; although
    - Ex: Although I have obtained a driving licence for more than 5yrs, I rarely drive on the street.
  •  Quan hệ so sánh
    - Key words: unlike A, B tends to ......; A is ..., while B is more likely to ... ; compared with A,B is less likely to ... ; A prefers ...,whereas B tend to ...
    - Ex: Young people prefer listening to some dynamic music, whereas the elderly tend to enjoy more relaxing music.

Tham khảo thêm:

NGỮ PHÁP TOEIC THẬT DỄ


NHÓM ĐỘNG TỪ THƯỜNG KHÔNG SỬ DỤNG VỚI CÁC THÌ TIẾP DIỄN

1. Want : muốn
2. Like : thích
3. Love : yêu
4. Need : cần
5. Prefer : thích hơn
6. Cosist : bao gồm
7. Contain : chứa đựng
8. Believe : tin tưởng
9. Suppose : cho rằng
10. Remember : nhớ
11. Realize : nhìn ra
12. Understand: hiểu biết
13. Depend: phụ thuộc
14. Seem : dường như/ có vẻ như
15. Know : biết
16. Belong : thuộc về


Tham khảo thêm:

HỌC TỪ VỰNG TRONG BÀI THI TOEIC

MỘT SỐ CỤM TỪ VỚI "MAKE"


- make money: kiếm tiền
- make sense: có nghĩa
- make someone’s day: khiến cho cuộc đời ai trở nên ý nghĩa
- make sure: chắc chắn, đảm bảo
- make trouble: gây rắc rồi
- make a mistake: mắc lỗi
- make the bed: dọn giường
- make war: gây chiến
- make a bicycle: chế tạo ra chiếc xe đạp
- make a cake: làm bánh
- make arrangements for : sắp đặt, dàn xếp
- make a change: đổi mới
- make a choice: lựa chọn
- make a comment (on) : bình luận, chú giải (về)
- make a contribution to : góp phần vào
- make a decision : quyết định
- make an effort : nỗ lực
- make friends : làm bạn, kết bạn.
- make an improvement : cải thiện
- make a mistake : phạm sai lầm, nhầm lẫn
- make a phone call : gọi điện thoại
- make progress : tiến bộ
- make noise : làm ồn
- make a journey/ a trip: đi du hành
- make a promise : hứa
- make an inquiry: đòi hỏi, yêu cầu, hỏi để biết
- make a remark : bình luận, nhận xét.
- make a speech : đọc diễn văn
- make a fuss of / over someone : lộ vẻ quan tâm
- make a fuss (about something) : cằn nhằn tức giận, phàn nàn (về cái gì đó)
- make a plan : lên kế hoạch
- make a demand (on) : đòi hỏi về
- make an exception: cho phép một ngoại lệ
- make a wish: ước


Tham khảo thêm:

Thứ Sáu, 20 tháng 5, 2016

HỌC TỪ VỰNG TOEIC THEO CHỦ ĐỀ

Từ vựng Toeic chủ đề thời trang


Accessory /əkˈses.ər.i/: phụ kiện
hat /hæt/ mũ đội đầu
cap /kæp/ mũ lưỡi trai
sunglasses /ˈsʌŋˌɡlɑː.sɪz/ kính râm
tie /taɪ/ cà vạt
bow tie /ˌboʊ ˈtaɪ/ nơ con bướm
scarf /skɑːrf/ khăn quàng
belt /belt/ thắt lưng
socks /sɒks/ tất
Outerwear /ˈaʊtəwɛː/: quần áo mặc ngoài
jacket /ˈdʒæk.ɪt/ áo khoác ngắn
coat /koʊt/ áo khoác
trench coat /ˈtrentʃ ˌkoʊt/ áo khoác dáng dài, rộng, có thắt lưng
vest /vest/ áo khoác không tay
suit /suːt/ comple
blazer /ˈbleɪ.zɚ/ áo khoác blazer
Top /tɑːp/: các loại áo
sweater /ˈswet.ər/ áo dài tay, thường bằng len
sweatshirt /ˈswet.ʃɝːt/ áo dài tay, thường bằng vải cotton
cardigan /ˈkɑːr.dɪ.ɡən/ áo khoác cardigan
tank top /ˈtæŋk ˌtɑːp/ áo ba lỗ
t-shirt /ˈtiː.ʃɜːt/ áo phông
shirt /ʃɜːt/ áo sơ mi, có cổ, hàng cúc phía trước
Bottom /ˈbɑː.t̬əm/: quần, váy
jeans /dʒiːnz/ quần bò
cargo pants /ˈkɑː.ɡəʊ ˌpænts/ quần có túi hộp
dress pants /dress pænts/ quần âu
shorts /ʃɔːts/ quần đùi
sweatpants /ˈswet.pænts/ quần vải mỏng, nhẹ
skirt /skɝːt/ chân váy
Shoes /ʃuːs/: các loại giày
sandals /ˈsæn.dəl/ dép sandal
sneaker /ˈsniː.kər/ giày sneakers
flats /flæts/ giày bệt
(high) heels /hiːlz/ giày cao gót
slippers /ˈslɪp.ɚz/ dép đi trong nhà
boots /buːts/ giày boots
rain boots /reɪn buːts/ ủng đi mưa

Tham khảo thêm:

KHÁM PHÁ VẺ ĐẸP TOEIC

PHÂN BIỆT ON TIME/ IN TIME VÀ AT THE END/IN THE END


a) On time và in time :
On time = đúng giờ, không trễ. Nếu một sự việc nào đó xảy ra “on time”, tức là nó xảy ra đúng giờ qui định hay vào đúng lúc dự tính:
Ex:- The 11.45 train left on time. smile emoticon it left at 11.45)
(Chuyến xe lửa 11 giờ 45 khởi hành lúc 11 giờ 45)
A : I’ll meet you at the corner at 7.30
B: Okay, but please on time smile emoticon don’t be late / be there at 7.30)
A (Tôi sẽ gặp bạn ở góc đường lúc 7h30)
B (Được! Nhưng làm ơn đúng giờ đấy nhé.) (=đừng đến trễ / hãy đến đó lúc 7h 30).
- The conference was very well organized. Everything began and finished on time.
(Buổi hội thảo được tổ chức rất chu đáo. Mọi việc đều bắt đầu và kết thúc đúng giờ)
In time (for something / to do something) = (vừa kịp lúc (sớm một chút) để làm gì.
Ex: - Will you be home in time for dinner? smile emoticon soon enough for dinner).
(Bạn sẽ cề nhà kịp bữa tối chứ?)
- I’ve sent Jill her birthday present. I hope it arrives (for her birthday) in time.
(=soon enough for her brithday)
(Tôi đã gởi quà sinh nhật cho Jill. Tôi hy vọng nó đến kịp lúc)
- I must hurry. I want to get home in time to see the football match on television.
(Tôi phải vội. Tôi muốn về nhà kịp giờ để xem trận bóng đá trên tivi)
Trái nghĩa với in time là too late (quá trễ)
- I got home too late to see the football macth.
(Tôi đã về nhà quá trễ nên không kịp xem trận bóng đá)
Hãy lưu ý đến thành ngữ just in time (vừa kịp lúc, vừu đúng lúc).
- We got to the station just in time to catch the train.
(Chúng tôi đến nhà ga vừa kịp lúc lên tầu)
- A dog ran across the road in front of the car, but I managed to stop just in time (to avoid hitting the dog).
(Một con chó chạy băng qua đường trước đầu xe, nhưng tôi đã dừng đượ xe vừa kịp lúc) (để khỏi đụng con chó).
b. At the end và in the end
At the end (of something)= vào lúc cuối / chót,vào phần cuối (của một sự kiện, thời gian ...). 
Ex:
at the end of the month
at the end of January
at the end of the film
at the end of the course
at the end of the match
at the end of the concert
- I’m going away at the end of January / at the end of the month.
(Tôi sẽ đi vắng vào cuối tháng Giêng / vào cuối tháng).
- At the end of the concert, there was tremendous applause.
(Vào cuối buổi hoà nhạc,mọi người vỗ tay vang dội).
- All the players shook hands at the end of the match.
(Tất cả các cầu thủ đều bắt tay nhau vào lúc kết thúc trận đấu.)
Bạn không thể nói: “In the end of something”.
Trái nghĩa với at the end là at the beginning:
at the biginning of the concert
at the beginning of Janury
In the end = cuối cùng, sau cùng. Chúng ta dùng in the end khi chúng ta muốn nói kết quả cuối cùng cuả một tình huống / một sự việc là gì :
- We had a lot of problems with our car.In the end we sold it and bought another one.
(Chúng tôi đã gặp nhiều phiền phức với chiếc xe của chúng tôi. Cuối cùng chúng tôi bán nó đi và mua một chiếc khác).
- He got more and more angry.In the end he just walked out of the room.
(Anh ta càng lúc càng giận dữ. Cuối cùng anh ta bỏ đi ra khỏi phòng).
- Tom couldn’t decide where to go for his holidays. He decided to go to Italy in the end
(Tom không thể quyết định sẽ đi nghỉ ở đâu. Cuối cùng anh ta quyết định đi Ý).

Tham khảo thêm:

HỌC TỪ VỰNG TOEIC

Một số collocations về JOB

1. Make a living: kiếm sống
2. Maternity leave: nghỉ hộ sản
3. Tempting offer: lời đề nghị (công việc) hấp dẫn
4. Land a new job: tìm được công việc mới
5. Get a heavy workload: khối lượng công việc khổng lồ
6. Hold position: giữ vị trí đó. Ví dụ: I currently hold the position of Administrative Manager.
7. Be relieved of my duties: bị sa thải

Tham khảo thêm:

Thứ Năm, 12 tháng 5, 2016

CÁC CỤM TỪ HAY XUẤT HIỆN TRONG BÀI THI TOEIC

CÁC CỤM TỪ HAY XUẤT HIỆN TRONG BÀI THI TOEIC

1. Sign up: đăng ký
2. Receive a 30% discount: nhận được mức giảm giá 30%
3. Inciement weather: thời tiết khắc nghiệt
4. Until further notice: cho đến khi có thông báo mới
5. Inconvenience: sự bất tiện
6. Staff meeting: cuộc họp nhân viên
7. Brand new: mới tinh
8. Agenda: chương trình nghị sự
9. Special offer: đợt khuyến mãi/giảm giá đặc biệt
10. Maternity leave: nghỉ hộ sản
11. Monday through Saturday: từ thứ 2 đến thứ 7
12. Gourmet: khách sành ăn
13. Sales exceed $40 million: doanh thu vượt mức 4 triệu đô
14. Be good for: tốt cho
15. Weather lets up: Thời tiết đã đỡ hơn rồi
16. Be in the mood for: đang muốn
17. Reservation: việc đặt chỗ
18. Get a full refund: nhận lại số tiền hoàn trả 100%
19. Specialize in: chuyên về
20. Clearance sale: bán thanh lý
21. May I have your attention, please: xin quý vị chú ý
22. Subscribe: đặt(báo)
23. Check-out counter: quầy tính tiền
24. Warranty: sự bảo hành
25. Home appliances: vật dụng trong nhà


Tham khảo thêm:

Thứ Bảy, 23 tháng 4, 2016

TỪ VỰNG TOEIC THEO CHỦ ĐỀ

TỪ VỰNG TOEIC THEO CHỦ ĐỀ

CÁC KIỂU NHÀ

- apartment building: tòa nhà chung cư
- apartment (Anh - Mỹ): căn hộ chung cư
- flat (Anh - Anh): căn hộ
- duplex: nhà ngăn đôi
- townhouse: nhiều nhà chung vách
- house: căn nhà
- villa: biệt thự
- palace: cung điện
- cabin: buồng
- tent: cái lều
VD:
I live in a house. (Tôi sống trong một căn nhà.)
My uncle lives in a villa. (Chú tôi sống trong một căn biệt thự.)
They live in an apartment. (Họ sống trong một căn hộ chung cư.)
Where are you living now buddies?


Tham khảo thêm:

HỌC TỪ VỰNG TOEIC THEO CHỦ ĐỀ HIỆU QUẢ

TỪ VỰNG TOEIC CHỦ ĐỀ THỜI GIAN

CÁC NGÀY TRONG TUẦN
» MONDAY = thứ hai , viết tắt = MON
» TUESDAY = thứ ba, viết tắt = TUE
» WEDNESDAY = thứ tư, viết tắt = WED
» THURSDAY = thứ năm, viết tắt = THU
» FRIDAY = thứ sáu, viết tắt = FRI
» SATURDAY = thứ bảy, viết tắt = SAT
» SUNDAY = Chủ nhật, viết tắt = SUN
* Khi nói vào thứ mấy, ta dùng giới từ ON.


CÁC THÁNG TRONG NĂM
» 1. January, viết tắt = Jan
» 2. February, viết tắt = Feb
» 3. March, viết tắt = Mar
» 4. April, viết tắt = Apr
» 5. May
» 6. June
» 7. July
» 8. August, viết tắt = Aug
» 9. September, viết tắt = Sept
» 10. October, viết tắt = Oct
» 11. November, viết tắt = Nov
» 12. December, viết tắt = Dec
* Khi nói vào tháng mấy, ta sử dụng giới từ IN


CÁC NGÀY TRONG THÁNG
* Khi nói vào ngày nào, ta sử dụng giới từ ON
VD: on September 2nd


CÁC MÙA TRONG NĂM:
» Spring = Mùa xuân
» Summer = Mùa hè
» Autumn = Mùa thu (Người Mỹ là Fall)
» Winter = Mùa đông
* Khi nói vào mùa nào, ta sử dụng giới từ IN.


Tham khảo thêm:

Thứ Sáu, 22 tháng 4, 2016

HỌC TỪ VỰNG TOEIC THEO CHỦ ĐỀ

CHỦ ĐỀ VỀ " THIÊN TAI"

1. Tsunami /tsuːˈnɑːmi/ or Tidal wave : Sóng thần.
2. Earthquake /ˈɜːθkweɪk/ Động đất.
-> Aftershock : Dư chấn.
3. Volcanic Eruption: Phun trào núi lửa.
4. Flood /flʌd / : Lũ lụt.
5. Drought /draʊt / : Hạn hán.
6. Famine /fæmɪn / : Nạn đói.
7. Avalanche / ˈævəlɑːnʃ/ : Tuyết lở.
8. Hurricane /ˈhɜːrəkeɪn/ : Bão lớn.
9. Pollution /pəˈluːʃn/ : Ô nhiễm.
10. Blizzard : Bão tuyết.
11. Hailstones : Mưa đá.
12. Landslide : Sạt lở đất.
13. Tornado : Lốc xoáy.
14. Wildfire / Forest fire : Cháy rừng.
15.Disaster/ dɪˈzɑːstə(r)/ Thảm họa
-> Natural Disasters : thiên tai


Tham khảo thêm: